← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An

30/2020/QĐ-UBND

Số ký hiệu
30/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
04/08/2020
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chứcở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 61 Luật Cán bộ, công chức. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể như sau: a) Loại 1: bố trí tối đa không quá 23 người. b) Loại 2: bố trí tối đa không quá 21 người. c) Loại 3: bố trí tối đa không quá 19 người. 2. Số lượng cán bộ cấp xã: a) Bố trí số lượng cán bộ cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau: ĐVT: người TT Chức danh Cấp xã loại 1 Cấp xã loại 2 Cấp xã loại 3 1 Bí thư Đảng ủy 01 01 01 2 Phó Bí thư Đảng ủy 01 01 01 3 Chủ tịch Hội đồng nhân dân 01 Chức danh khác đảm nhiệm Chức danh khác đảm nhiệm 4 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân 01 01 01 5 Chủ tịch Ủy ban nhân dân 01 01 01 6 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 02 02 01 7 Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 01 01 01 8 Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 01 01 01 9 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 01 01 01 10 Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam 01 01 01 11 Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam 01 01 01 b) Bố trí số lượng Chủ tịch Hội đồng nhân dân đối với đơn vị cấp xã loại 2, loại 3: - Tùy tình hình thực tế ở đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thực hiện bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời Chủ tịch Hội đồng nhân dân để không vượt số lượng theo quy định. - Riêng ở những đơn vị cấp xã bố trí Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì có thể bố trí chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách. 3. Số lượng công chức cấp xã: a) Hiện tại, các xã, phường, thị trấn đã bố trí Trưởng Công an là công an chính quy nên số lượng công chức cấp xã được bố trí như sau: ĐVT: người TT Chức danh Cấp xã loại 1 Cấp xã loại 2 Cấp xã loại 3 1 Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự 01 01 01 2 Văn phòng - Thống kê 02 02 01 3 Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường) 02 02 02 4 Văn hóa - Xã hội 02 02 02 5 Tư pháp - Hộ tịch 02 01 01 6 Tài chính - Kế toán 01 01 01 b) Đối với các phường còn dư số lượng 01 người do không tính số

Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 143564 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2020/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.