- Số ký hiệu
- 30/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/07/2019
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lào Cai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai; b) Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng cong lại của các loại tài sản khác (không bao gồm nhà) và các nội dung khác quy định về lệ phí trước bạ không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khác (nếu có). 2. Đối tượng áp dụng: a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động mua bán, chuyển nhượng tài sản là nhà thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định; b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định tại Quyết định này. Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (Chi tiết có Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà kèm theo) Điều 3. Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ 1. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được tính theo công thức sau: Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà = Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%) \_ (Trừ) Thời gian đã sử dụng x (Nhân) Tỷ lệ hao mòn 2. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà. c) Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà Cấp nhà Tỷ lệ tính hao mòn (%/năm) Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt 1,25 Cấp I 1,25 Cấp II 2 Cấp III 4 Cấp IV 6,67 4. Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà đề nghị áp dụng chung một mức là 5% của nguyên giá tài sản để cơ quan Thuế căn cứ xác định lệ phí trước bạ. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 136589 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2019/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 59/2015/NĐ-CPNghị định Về quản lý dự án đầu tư xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 34/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 140/2016/NĐ-CPNghị định Về lệ phí trước bạHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2013/TT-BTCThông tư Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố địnhHết hiệu lực một phần
- 03/2016/TT-BXDThông tư số 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2018/TT-BTCThông tư Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệpHết hiệu lực toàn bộ