- Số ký hiệu
- 30/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/12/2011
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2020 --- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Trưởng Ban Chỉ đạo chính sách về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Hữu Hoài ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH Phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) --- Phần thứ nhất THỰC TRẠNG, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH QUẢNG BÌNH I. THỰC TRẠNG, TÌNH HÌNH 1.1. Về số hộ có nhà ở, hình thức sở hữu; diện tích và chất lượng nhà ở a) Số hộ có nhà ở và hình thức sở hữu: Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, tổng số hộ đến ngày 01 tháng 4 năm 2009 là 211.908, trong đó có 209.574 hộ có nhà ở, chiếm 98.9%; có 2.334 hộ không có nhà ở, chiếm 1.1% (nếu tính theo số người không có nhà ở thì tỷ lệ này chỉ là 0.24%). Phân ra ở đô thị và nông thôn như sau: - Tổng số hộ ở đô thị: 35.809; số hộ có nhà ở: 35.081, chiếm 98,0%; - Tổng số hộ ở nông thôn: 176.099; số hộ có nhà ở: 174.466, chiếm 99,0%; Về sở hữu: Trong 198.232 ngôi nhà có 197.873 nhà riêng lẻ, chiếm 99.90%; nhà dạng chung, nhà tập thể có 359 nhà, chiếm 0.1%. Đa số (99.9%) nhà ở ở tỉnh Quảng Bình là sở hữu riêng, không có nhà chung cư. b) Thực trạng diện tích nhà ở: Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh là 76.8 m2/nhà, chỉ tiêu này ở khu vực đô thị là 104.2 m2/nhà, ở khu vực nông thôn là 71.6 m2/nhà. Diện tích nhà ở trên đầu người là 18.0 m2/người. Chỉ tiêu này ở khu vực đô thị là 26.1 m2/người, ở khu vực nông thôn là 16.6 m2/người. So với năm 1999, quy mô (diện tích) bình quân ngôi nhà tăng gần 1,8 lần (năm 1999: 43 m2/nhà), diện tích nhà ở trên đầu người tăng gần 2 lần (năm 1999: 9,33 m2/người). So với bình quân cả nước, diện tích nhà ở trên đầu người của tỉnh đều cao hơn: 18 m2 so với cả nước là 17,9 m2, nếu so sánh tỉ lệ này ở đô thị là 26,1/22 và nông thôn là 16,6/16,1.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 85898 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.