← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

30/2009/QĐ-UBND

Số ký hiệu
30/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
21/12/2009
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. STT Huyện, thị xã, thành phố Đơn giá cho thuê 1 Thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của thị xã Hà Tiên) 1% 2 Huyện Kiên Hải, huyện Phú Quốc và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên 0,25% 3 Các huyện còn lại 0,5% b) Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. c) Việc xác định giá thuê đất được áp dụng đối với các trường hợp ký hợp đồng thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 (năm) năm không xác định lại đơn giá thuê đất. d) Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất, trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất. 2. Giá cho thuê mặt nước biển a) Giá cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản. Đơn vị tính: đồng/m2/năm STT Huyện, thị xã, thành phố Giá cho thuê mặt nước biển cố định Giá cho thuê mặt nước biển không cố định 1 Các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương 30 30 2 Các huyện, thị xã, thành phố còn lại 15 30 b) Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới,…): Đơn vị tính: đồng/m2/năm STT Huyện, thị xã, thành phố Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình Từ phạm vi bờ biển ra 100m Từ phạm vi trên 100m 1 Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc 100 50 25 2 Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên) 80 40 20 3 Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên 60 30 15 c) Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước biển, thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 68431 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.