← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

30/2007/QĐ-UBND

Số ký hiệu
30/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
06/09/2007
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (Kèm theo Quyết định số 30 /2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng nộp, đối tượng không thu và đơn vị thu phí, lệ phí: 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí: - Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Quyết định này. - Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin theo quy định tại Quyết định này. 2. Đối tượng không thu lệ phí: Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau đây: a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú trong tỉnh và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; b) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên; c) Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính. 3. Đơn vị thu phí, lệ phí: Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu phí cung cấp thông tin và lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Quyết định này gồm: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh - Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ Điều 2. Mức thu phí, lệ phí: STT Các trường hợp nộp phí, lệ phí Mức thu (đồng/trường hợp) I PHÍ 1 Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký) 10.000 2 Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) 30.000 II LỆ PHÍ 1 Đăng ký giao dịch bảo đảm 1.1 Đối với cá nhân, hộ gia đình 40.000 1.2 Đối với các tổ chức 60.000 2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 50.000 3 Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm 40.000 4 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 40.000 5 Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm 10.000 Điều 3.

Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 48715 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.