← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo Quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo

293/QĐ-TTg

Số ký hiệu
293/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
05/02/2013
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo Quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo, gồm: 1. Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; 2. Huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang; 3. Huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; 4. Huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai; 5. Huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai; 6. Huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn; 7. Huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn; 8. Huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên; 9. Huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; 10. Huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình; 11. Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình; 12. Huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An; 13. Huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam; 14. Huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam; 15. Huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; 16. Huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên; 17. Huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum; 18. Huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum; 19. Huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum; 20. Huyện K Bang, tỉnh Gia Lai; 21. Huyện Kon Chro, tỉnh Gia Lai; 22. Huyện Krong Pa, tỉnh Gia Lai; 23. Huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai. Điều 2. Nội dung hỗ trợ 1. Cấp huyện: Đầu tư cho các trường trung học phổ thông; trường dân tộc nội trú huyện (bao gồm cả nhà ở cho học sinh) có quy mô đáp ứng nhu cầu học tập của con em đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; cơ sở dạy nghề tổng hợp huyện (bao gồm cả nhà ở cho học viên); các công trình thủy lợi quy mô cấp huyện, liên xã; đường giao thông từ trung tâm huyện tới xã, liên xã. 2. Cấp xã và dưới xã: Đầu tư các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu ở tất cả các xã trên địa bàn huyện (trừ thị trấn), bao gồm: Trường học (lớp học, trường học, kể cả trường mầm non, lớp mẫu giáo, nhà ở bán trú dân nuôi, nhà ở cho giáo viên); trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn (gồm cả nhà ở cho nhân viên y tế); đường giao thông liên thôn, bản, đường vào các khu kinh tế, sản xuất tập trung (gồm cả cầu, cống); thủy lợi phục vụ tưới và tiêu cho sản xuất nông nghiệp (kênh mương nội đồng và thủy lợi nhỏ);

Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76251 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 293/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.