- Số ký hiệu
- 29/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/10/2016
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này Quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 4, Luật Cán bộ, công chức năm 2008; viên chức theo quy định tại Điều 2, Luật Viên chức năm 2010; lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; người làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (gọi tắt là Doanh nghiệp Nhà nước); cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang công tác trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 3. Hành vi vi phạm bị xử lý Vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 4. Nguyên tắc xử lý vi phạm 1. Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng quy định. 2. Số lần vi phạm được tính để xử lý trong từng năm công tác, không tính cộng dồn giữa các năm. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan Công an, cơ quan quản lý đường bộ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức. 4. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng, cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang trong quá trình xử lý kỷ luật. Điều 5. Xử lý vi phạm 1. Các đối tượng nêu tại Điều 2 có hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như sau: a) Vi phạm bị xử lý hành chính lần đầu trong năm Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có văn bản nhắc nhở, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị. Trường hợp người đứng đầu vi phạm, người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp có văn bản nhắc nhở, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị. b) Vi phạm bị xử lý hành chính lần thứ 2 trong năm Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm điểm, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng năm đó.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 115993 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 34/2011/NĐ-CPNghị định Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 27/2012/NĐ-CPNghị định Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chứcCòn hiệu lực
- 97/2015/NĐ-CPNghị định Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệCòn hiệu lực
- 68/2000/NĐ-CPNghị định Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệpCòn hiệu lực
- 66/2011/NĐ-CPNghị định Quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ