- Số ký hiệu
- 29/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 01/12/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy, xe máy điện ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh (Đính kèm Bảng giá tính lệ phí trước bạ). 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: “... 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy, xe máy điện; tàu thuyền và máy thủy - Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ lần đầu: Theo phụ lục bảng giá tính lệ phí trước bạ kèm theo. - Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá quy định tại bảng giá tính lệ phí trước bạ nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của tài sản cùng chủng loại (tài sản phải còn đủ điều kiện lưu hành), như sau: + Thời gian sử dụng trong 1 năm : 85% + Thời gian sử dụng trên 1 năm đến 3 năm : 70% + Thời gian sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm : 50% + Thời gian sử dụng trên 6 năm đến 10 năm : 30% + Thời gian sử dụng trên 10 năm : 20% \ Thời gian sử dụng của tài sản được xác định như sau: + Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam: Thời gian sử dụng được tính kể từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. + Đối với tài sản nhập khẩu mới 100%: Thời gian sử dụng được tính kể từ năm nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ; trường hợp không xác định được năm nhập khẩu thì tính theo năm sản xuất ra tài sản đó. + Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 02 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản nhập khẩu đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 113298 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.