← Tra cứu văn bảnQuyết định

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

29/2013/QĐ-UBND

Số ký hiệu
29/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
21/08/2013
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Đối tượng áp dụng - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản nêu tại Khoản 1 Điều này. - Cơ quan thuế và cơ quan khác có liên quan. Điều 2. 1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ (chi tiết theo Phụ lục 1, 2 đính kèm). 2. Phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ: Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ. = Giá tính lệ phí trước bạ tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này. X Tỷ lệ (%) chất lượng của tài sản. a) Trường hợp tài sản mới (chưa qua sử dụng), thì tỷ lệ (%) chất lượng của tài sản được tính là 100%. b) Trường hợp tài sản đã qua sử dụng, thì tỷ lệ (%) chất lượng của tài sản được tính như sau: b1) Tài sản đã qua sử dụng, nhập khẩu và thực hiện kê khai lệ phí trước bạ lần đầu vào Việt Nam: 85%. b2) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước). Thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ: - Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85% - Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70% - Thời gian đã sử dụng trên 3 đến 6 năm: 50% - Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30% - Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: + Đối với tài sản là phương tiện vận tải đường thủy và ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả người điều khiển phương tiện): 20%. + Đối với tài sản khác: 10%. Điều 3. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, đối với loại tài sản mới chưa có trong Bảng giá hoặc khi giá cả biến động tăng, giảm so với giá tính lệ phí trước bạ đã ban hành từ 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đối với xe gắn máy, mô tô và từ 10% giá trị đối với các tài sản khác, Cục Thuế tỉnh có văn bản đề nghị về Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung giá tính lệ phí trước bạ sát với giá thị trường.

Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38425 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.