- Số ký hiệu
- 29/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/08/2008
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể: 1. Mục đích thu phí Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nhằm để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. 2. Đối tượng chịu phí, nộp phí và mức thu phí a) Đối tượng chịu phí: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương gồm các loại: đá làm vật liệu xây dựng thông thường; sỏi, cuội, sạn; cát vàng (cát xây tô); các loại cát khác; đất sét làm gạch ngói; đất làm cao lanh; các loại đất khác; than bùn; b) Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. c) Mức thu: - Đá làm vật liệu xây dựng thông thường : 1.000 đồng/m3 - Sỏi, cuội, sạn : 4.000 đồng/m3 - Cát vàng (cát xây tô) : 3.000 đồng/m3 - Các loại cát khác : 2.000 đồng/m3 - Đất sét làm gạch ngói : 1.500 đồng/m3 - Đất làm cao lanh : 5.000 đồng/m3 - Các loại đất khác : 1.000 đồng/m3 - Than bùn : 2.000 đồng/tấn Điều 2. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng: 1. Cơ quan thuế có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Hướng dẫn đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện việc kê khai, nộp phí theo đúng quy định; b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; c) Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật; d) Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 44330 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 160/2005/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2008/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 16/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND ngày 16/12/ 2004 và Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 8/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnhHết hiệu lực toàn bộ