- Số ký hiệu
- 29/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 14/08/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lựcn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau: 1. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là khoản thu vào tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. 2. Mức thu: - Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với các dự án, công trình điện: 700.000 đồng/01 giấy phép. - Quản lý và vận hành nhà máy điện: 700.000 đồng/01 giấy phép. - Phân phối và kinh doanh điện: 700.000 đồng/01 giấy phép. - Trường hợp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực thì thu bằng 50% mức thu nêu trên. 3. Quản lý và sử dụng: 3.1. Công tác quản lý thu: Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm: - Tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí; khi thu phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. - Mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí; định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán và công khai chế độ thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực theo đúng quy định. 3.2 Sử dụng: - Nộp vào ngân sách Nhà nước 25%/ tổng số tiền lệ phí thu được theo chương - loại - khoản - mục - tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước. - Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 75%/ tổng số tiền lệ phí thu được (tỷ lệ % số lệ phí để lại ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010).
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50673 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 80/2007/NQ-HĐNDNghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND về phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2006 của quận Bình Tân do Hội đồng nhân dân quận Bình Tân ban hànhCòn hiệu lực