- Số ký hiệu
- 2819/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 30/10/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v phê duyệt Đề án phát triển dạy nghề tỉnh Hà Giang 2006-2010 và định hướng đến năm 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã trong Tỉnh, các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. - TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Trường Tô ĐỀ ÁN Phát triển dạy nghề tỉnh Hà Giang 2006-2010 và định hướng đến năm 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2819/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Hà Giang) Phần thứ nhất: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ GIAI ĐOẠN 2001-2005 1. Khái quát tình hình dân số, lao động và việc làm giai đoạn 2001-2005: Hà Giang là tỉnh miền núi cao, biên giới phía bắc của Tổ quốc với tổng diện tích tự nhiên 7.884,37 km2, dân số trung bình cuối năm 2005 khoảng 678.261 người, gồm 22 dân tộc, trên 80% là dân tộc thiểu số, dân số thành thị 73.696 người, nông thôn 604.565 người chiếm 89,1%; số người trong độ tuổi lao động 363.064 người; số lao động đang tham gia trong nền kinh tế quốc dân là 334.369 người (CN và xây dựng: 7.412 người; nông lâm ngư nghiệp 303.868 người, thương mại dịch vụ: 23.271 người). Trong 5 năm (2001-2005) giải quyết việc làm cho 63.184 người, trung bình mỗi năm GQVL vật liệu cho 12.637 người. Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ lao động trong ngành thương mại, dịch vụ tư 7,86% năm 2001 lên 12,44% năm 2005; lao động khu vực công nghiệp XD từ 3,32% năm 2001 lên 4,46% năm 2005; giảm lao động nông lâm nghiệp từ 89,12% năm 2001 xuống còn 83,10% năm 2005. Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 8,8% năm 2001 tăng lên 14% năm 2005, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 6,2% năm 2001 tăng lên 9,1% năm 2005. Đến cuối năm 2005 toàn tỉnh có 403 doanh nghiệp và văn phòng đại diện tham gia SXKD, với số lao động là 18,482 người chiếm 5,5% lao động trong nên kinh tế. Mặc dù đạt được một số kết quả trên, song chất lượng lao động thấp nhất là lao động khu vực nông thôn, việc làm cho người lao động còn thiếu chưa ổn định, thu nhập thấp, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, chưa chuyển biến phù hợp với chuyển dịch kinh tế. Với lợi thế về tài nguyên, khoáng sản, vị trí địa lý điều kiện tự nhiên, Tỉnh Hà Giang có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, nhất là lĩnh vực khai thác chế biến khoáng sản, phát triển thủy điện; kinh tế cửa khẩu; dịch vụ du lịch.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 53899 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2819/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 48/2002/QĐ-TTgQuyết định Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Dạy nghề giai đoạn 2002-2010Còn hiệu lực
- 267/2005/QĐ-TTgQuyết định Về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trúCòn hiệu lực
- 21/2003/QĐ-BXDQuyết định Về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 "Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế"Còn hiệu lực
- 81/2005/QĐ-TTgQuyết định Về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thônHết hiệu lực toàn bộ