- Số ký hiệu
- 28/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2024-10-09
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Trà Vinh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định diện tích giao đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này Quy định về diện tích giao đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có đủ các điều kiện sau đây: a) Tại địa bàn cấp xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. b) Thường trú tại địa phương từ 05 năm trở lên, được Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi thường trú) xác nhận tại thời điểm điều tra, xác định cá nhân được hưởng chính sách. Điều 3. Diện tích giao đất 1. Diện tích giao đất nông nghiệp a) Có 01 cá nhân trong hộ nghèo, hộ cận nghèo: Bằng 0,1ha. b) Có từ 02 đến 04 cá nhân trong hộ nghèo, hộ cận nghèo: Bằng 0,25ha. c) Có 05 cá nhân trở lên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo: Bằng 0,33ha. 2. Diện tích giao đất ở tại nông thôn a) Có 01 cá nhân trong hộ nghèo, hộ cận nghèo: Từ 70m2 đến 100m2. b) Có từ 02 đến 04 cá nhân trong hộ nghèo, hộ cận nghèo: Từ 100m2 đến 200m2. c) Có 05 cá nhân trở lên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo: Từ 200m2 đến 300m2. 3. Diện tích giao đất ở tại đô thị a) Có 01 cá nhân trong hộ nghèo, hộ cận nghèo: Từ 36m2 đến 80m2. b) Có từ 02 đến 04 cá nhân trong hộ nghèo, hộ cận nghèo: Từ 80m2 đến 150m2. c) Có 05 cá nhân trở lên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo: Từ 150m2 đến 200m2. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Quyết định này; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp (nếu có). b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 170410 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 28/2024/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 29/2023/QH15Luật Kinh doanh bất động sảnCòn hiệu lực
- 32/2024/QH15Luật các tổ chức tín dụngCòn hiệu lực
- 15/2024/NQ-HĐNDNghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động và phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện BiênHết hiệu lực toàn bộ