- Số ký hiệu
- 28/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 18/09/2012
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan các công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan các công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 33/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Văn hóa, Thể theo và Du lịch, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Phước Thanh QUY ĐỊNH Mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan các công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Kèm theo Quyết định số 28 /2012/QĐ-UBNDngày 18/9/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam) Điều 1. Các quy định chung 1. Phí tham quan công trình văn hoá là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước đối với khách tham quan nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, duy tu, bảo dưỡng, trùng tu và quản lý đối với các công trình văn hoá. 2. Đối tượng thu phí: Các du khách đến tham quan các công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, không phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài. 3. Cơ quan thu phí: Các đơn vị do UBND các cấp giao trách nhiệm thu phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn. 4. Chứng từ thu phí: Sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành. Điều 2. Những đối tượng được miễn 100% phí tham quan: 1. Người dưới 16 tuổi. 2. Nhà báo, nhà nghiên cứu và Hội viên Hội di sản Việt Nam. Điều 3. Những đối tượng được giảm 50% phí tham quan: 1. Nhân dân ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Người có công với cách mạng: - Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ ''tiền khởi nghĩa''. - Thân nhân liệt sĩ. - Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh. - Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công. 3. Người thuộc diện chính sách xã hội: - Người tàn tật, người già cô đơn. - Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội. - Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
Đăng nhập để đọc toàn văn 10 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50647 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 28/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 39/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức chi thực hiện các hoạt độngHết hiệu lực toàn bộ
- 33/2004/QĐ-UBQuyết định V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành 814 tỉnh Bình PhướcHết hiệu lực toàn bộ