- Số ký hiệu
- 27/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 11/04/2017
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 69/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 69/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận. 1. Bổ sung Điều 1 như sau: “1.1. Chế độ chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước cấp trên. a) Chi cho người tham dự cuộc họp (theo danh sách dự họp): - Người chủ trì cuộc họp: + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp huyện: 120.000 đồng/người/cuộc họp. - Các thành viên tham dự cuộc họp (theo danh sách dự họp): + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/cuộc họp; + Cấp huyện: 70.000 đồng/người/cuộc họp. b) Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác: - Cấp tỉnh: 400.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo. 1.2. Chế độ chi mời chuyên gia, người có chuyên môn, kỹ thuật giúp hoạt động giám sát, khảo sát: Khi xét thấy cần thiết, tùy theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề giám sát, khảo sát, Thường trực Hội đồng nhân dân ký hợp đồng với chuyên gia, người có kinh nghiệm, chuyên môn, kỹ thuật sâu; mức chi tối đa là 1.000.000 đồng/bài viết phân tích chuyên đề nội dung một cuộc giám sát, khảo sát. 1.3. Phụ cấp chức danh Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp huyện: Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; được hưởng mức phụ cấp chức danh tương đương Trưởng phòng, Phó trưởng phòng cấp huyện nơi công tác. 1.4. Chế độ hỗ trợ Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp xã: - Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp xã, mức phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng được tính bằng 10% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có). - Phó trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp xã, mức phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng được tính bằng 7% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có). - Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã;
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 122239 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 27/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 69/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng NaiHết hiệu lực toàn bộ
- 76/2016/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Cao BằngHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2012/NQ-HĐNDNghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Nâng cao năng lực hoạt động và chế độ chính sách đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng TrịHết hiệu lực toàn bộ