- Số ký hiệu
- 27/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/03/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộngtrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL, Cục KSTTHC); - TT/Tỉnh ủy; TT/HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT /UBND tỉnh; - UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh; - Lưu VT. NC/VX.VD TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Dương UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 12/3/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tại các đô thị (gồm thành phố, thị xã, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi tắt là Quy chế). 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đường là lối đi lại được xác định trong quy hoạch đô thị có quy mô lớn về chiều dài, chiều rộng, gồm các trục chính trên địa bàn đô thị, các tuyến vành đai, liên tỉnh. 2. Hẻm là lối đi lại từ đường trong các khu dân cư đô thị. 3. Công trình công cộng: bao gồm quảng trường, công viên, vườn hoa, cầu, bến xe, bến phà, bến đò, công trình văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao, y tế, giáo dục, công trình phục vụ du lịch, vui chơi giải trí. 4. Đô thị: bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. Đô thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III đô thị loại IV và đô thị loại V.
Đăng nhập để đọc toàn văn 17 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 92572 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 27/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 91/2005/NĐ-CPNghị định Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộngCòn hiệu lực
- 36/2006/TT-BVHTTThông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủCòn hiệu lực