- Số ký hiệu
- 27/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 19/12/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thực hiện sự chỉ đạo và thống nhất về giá đất của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số 116/NQ-HĐND, ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 12; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá đất năm 2015 áp dụng trong thời hạn 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể ở 09 bảng phụ lục như sau: Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; Phụ lục III: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản; Phụ lục IV: Bảng giá đất ở tại nông thôn; Phụ lục V: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Phụ lục VI: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Phụ lục VII: Bảng giá đất ở tại đô thị; Phụ lục VIII: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; Phụ lục IX: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng bảng giá đất 1. Đối tượng điều chỉnh: Áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài chính đất đai trong công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; 2. Phạm vi áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 114, Luật Đất đai; 3. Giá đất trong bảng giá đất này là căn cứ xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, quy định tại Điều 18, Nghị định 44/2014/NĐ-CP và không được thấp hơn mức giá cùng vị trí trong bảng giá đất quy định tại Quyết định này. Điều 3. Các trường hợp không áp dụng quy định của bảng giá đất: 1. Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm dân cư hoặc tuyến dân cư vùng ngập lụt, khu dân cư mới, các dự án xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn không quy định trong bảng giá đất này sẽ được tính theo quy định riêng của Uỷ ban nhân dân tỉnh; 2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 103154 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 27/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 44/2014/NĐ-CPNghị định Quy định về giá đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 104/2014/NĐ-CPNghị định Quy định về khung giá đấtCòn hiệu lực
- 36/2014/TT-BTNMTThông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đấtHết hiệu lực toàn bộ