- Số ký hiệu
- 27/2005/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 13/05/2005
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tại Công văn số 4770/BTNMT-KHTC ngày 30/12/2004); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản khi trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, xét duyệt trữ lượng báo cáo thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản phải nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản theo quy định tại Quyết định này. Điều 2. Mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản được quy định như sau: STT Tổng chi phí thăm dò địa chất Mức thu 1 Đến 200.000.000 đồng 4.000.000 đồng 2 Trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 2% 3 Trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 1% 4 Trên 1.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng 10.000.000 đồng + (0,5% x phần vượt trên 1 tỷ đồng) 5 Trên 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng 55.000.000 đồng + (0,3% x phần vượt trên 10 tỷ đồng) 6 Trên 20.000.000.000 đồng 85.000.000 đồng + (0,2% x phần vượt trên 20 tỷ đồng) Điều 3. Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: 1. Cơ quan nhà nước có chức năng thẩm định, xét duyệt trữ lượng báo cáo thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản (cơ quan thu phí) được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo nội dung chi cụ thể sau đây: a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí (không bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ công chức đã được hưởng tiền lương theo chế độ quy định hiện hành), bồi dưỡng làm thêm giờ cho cán bộ, lao động của cơ quan thu phí; b) Chi cho công tác thẩm định, đánh giá trữ lượng khoáng sản và thu phí, gồm: - Chi phí kiểm tra thực địa tại khu vực thăm dò khoáng sản; - Chi phí kiểm tra, thẩm định tài liệu của báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; - Chi trả tiền thù lao thuê mướn chuyên gia kiểm tra, thẩm định, viết nhận xét, đánh giá báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; - Chi phí hội nghị, hội thảo, họp Hội đồng thẩm định, đánh giá trữ lượng khoáng sản. c) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; d) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 18257 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 27/2005/QĐ-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 76/2000/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi)Hết hiệu lực toàn bộ
- 77/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chínhHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ