- Số ký hiệu
- 27/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 08/03/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc Ban hành qui định về việc thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI - - - Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 2: Các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước từ các tổ chức, cá nhân sử dụng nước là để góp phần chi phí cho quản lý, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ công trình. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ hưởng lợi trực tiếp hoặc gián tiếp từ công trình thủy lợi bao gồm: tưới, tiêu, cấp nước cho sinh hoại và công nghiệp, nuôi cá, phát điện, du lịch đều phải trả thủy lợi phí, tiền nước. Điều 3: Đối tượng áp dụng qui định này là: 1. Doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thủy lợi. 2. Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi. Chương II MỨC THU THỦY LỢI PHÍ Điều 4: 1. Khung mức thủy lợi phí, tiền nước qui định cụ thể như sau: a) Thủy lợi phí thu bằng tiền Đồng Việt Nam. b) Mức thu thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày: \ Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa: - Trường hợp tưới, tiêu chủ động: Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì khung mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. Trường hợp tưới bằng kênh hoặc ống dẫn nước tưới lớn không thể lắp đặt đồng hồ đo thì có thể lấy lượng nước cung cấp theo yêu cầu phát triển và sinh trưởng của từng loại cây trồng như sau: - Cấp nước cho cà phê với 3 đợt tưới trong năm là: 3.500 m3/ha; - Cấp nước cho cây tiêu trong năm là 2.200m3/ha; - Cấp nước cho cây ăn quả và cây dược liệu là 1.200m3/ha; - Cấp nước cho cây trồng thời kỳ XDCB 3 năm đầu kể từ năm mới trồng lấy bằng 40% lượng nước trong thời kỳ kinh doanh. 2. Khung mức thu thủy lợi phí quy định tại khoản điều này, được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước. 3. Ở những nơi có đủ điều kiện thì thu thủy lợi phí, tiền nước theo mét khối sử dụng. Điều 5: Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước được cấp bù phần thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa từ nguồn dự phòng ngân sách của tỉnh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 69396 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 27/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 32/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợiHết hiệu lực toàn bộ
- 143/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợiHết hiệu lực toàn bộ
- 70 /1999/QĐ-UBQuyết định Ban hành bản Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại Cảng biển Nghệ TĩnhHết hiệu lực toàn bộ