- Số ký hiệu
- 2605/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/08/2007
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các xã miền núi, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 – 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Nghị định số 02/2002/NĐ-CP, ngày 03/01/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các xã miền núi, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 – 2010; cụ thể như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN. - Đối tượng, phạm vi áp dụng: các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các hộ nông dân ở các xã miền núi, tỉnh Thanh Hoá. - Thời gian thực hiện: Từ vụ chiêm xuân năm 2008 đến hết vụ mùa năm 2010. II. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ. 1. Hỗ trợ khảo nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn giống lúa, ngô chịu hạn: Hàng năm Sở Khoa học - Công nghệ, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học cho việc khảo nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn sản xuất bằng giống lúa, ngô chịu hạn. Cụ thể: mỗi năm tổ chức khảo nghiệm ở 2 vụ (vụ chiêm xuân và vụ mùa); mỗi vụ khảo nghiệm ở 4 điểm (2 điểm ở vùng miền núi cao và 2 điểm ở vùng miền núi thấp). Mỗi vụ trong năm xây dựng 2 mô hình trình diễn cho mỗi giống lúa, ngô chịu hạn (1 mô hình cho vùng miền núi cao và 1 mô hình cho vùng miền núi thấp). 2. Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng (đối với lúa) và giống bố mẹ (đối với ngô) để sản xuất giống nguyên chủng và giống ngô lai F1 cung cấp cho nông dân: - Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng đối với lúa: 12.000đ/kg (mỗi ha hỗ trợ 40 kg). - Hỗ trợ nhập giống bố, mẹ để sản xuất ngô lai F1: 300.000đ/kg (bao gồm cả việc mua bản quyền và qui trình sản xuất). Mỗi ha hỗ trợ 20 kg (gồm 16 kg giống mẹ và 4 kg giống bố). 3. Trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa, ngô chịu hạn: - Đối với giống ngô lai chịu hạn: + Về trợ giá: Đối với 15 xã biên giới và xã Mường Lý thuộc huyện Mường Lát được trợ giá 10.000 đ/kg; đối với các xã miền núi còn lại được trợ giá 5.000 đ/kg. + Về trợ cước vận chuyển: áp dụng như qui định tại Quyết định số 299/2005/QĐ-UBND ngày 26/01/2005 của UBND tỉnh về giá cước vận chuyển hàng hoá bằng xe ơ tô.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 39892 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2605/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 20/1998/NĐ-CPNghị định Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộcHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2002/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộcCòn hiệu lực
- 253/2005/QĐ-TTgQuyết định Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh miền Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010Còn hiệu lực
- 72/2007/NQ-HĐNDNghị quyết Về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội,Hết hiệu lực toàn bộ