- Số ký hiệu
- 26/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 02/08/2016
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề công lập và chính sách miễn, giảm học phí,hỗ trợ chi phí học tập trên địa bàn tỉnh Bình Thuậntừ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021. Cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021. 2. Đối tượng áp dụng a) Trẻ em và học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 3. Xác định các khu vực để thực hiện thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên: a) Khu vực thành thị gồm: Các phường và thị trấn. b) Khu vực miền núi gồm: Các xã thuộc khu vực II, khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn được công nhận theo các văn bản hiện hành của Ủy ban Dân tộc và các xã thuộc huyện Phú Quý. c) Khu vực nông thôn gồm: Các xã còn lại. 4. Mức thu học phí a) Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông: ĐVT: nghìn đồng/học sinh/tháng Bậc học Mức thu Thành thị Nông thôn Miền núi 1. Mầm non - Nhà trẻ 60 38 20 - Mẫu giáo 01 buổi 60 30 15 - Mẫu giáo bán trú, 02 buổi 150 38 20 2. Trung học cơ sở 60 30 10 3. Trung học phổ thông 75 45 25 - Mức thu học phí được áp dụng bắt đầu từ năm học 2016 - 2017. Kể từ năm học 2017 - 2018 trở đi, giao Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cuối năm trước, xây dựng mức thu học phí áp dụng cho năm học sau (nếu có tăng hoặc giảm) thì đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước tháng 7 hàng năm, làm căn cứ quy định mức thu cho năm học tiếp theo. - Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông chất lượng cao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép thực hiện, đơn vị xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo gửi Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt cho phép thực hiện và phải công khai theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 114482 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 26/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 05/2016/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012Còn hiệu lực
- 11/2011/QĐ-UBNDQuyết định Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh HòaHết hiệu lực toàn bộ
- 28/2013/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình PhướcHết hiệu lực toàn bộ