- Số ký hiệu
- 26/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/07/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Đối tượng được hỗ trợ tiền điện: a) Hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh tại Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và bảo lưu 02 năm đối với hộ thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Dương 02 năm giai đoạn 2014 - 2015. b) Hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện là hộ có một trong những tiêu chí sau: - Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 KWh ở vùng có điện lưới; - Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật sống ở vùng chưa có điện lưới; Tiêu chí xác định hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng được hỗ trợ tiền điện thực hiện theo quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. - Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng chưa có điện lưới. 2. Định mức hỗ trợ: a) Mỗi hộ được hỗ trợ tương đương tiền điện sử dụng 30KWh mỗi tháng, tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1, cụ thể như sau: - Từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 đến ngày 15 tháng 3 năm 2015: Tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1, mỗi hộ được hỗ trợ 46.000 đồng/1 hộ/1 tháng. - Từ ngày 16 tháng 3 năm 2015: Tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1, mỗi hộ được hỗ trợ 50.000 đồng/1 hộ/1 tháng. b) Trường hợp hộ có nhiều thành viên hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc thuộc diện được hỗ trợ tiền điện theo các chính sách khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cao nhất. 3. Thời gian hỗ trợ: bắt đầu từ tháng 6 năm 2014. 4. Nguồn kinh phí thực hiện chi hỗ trợ tiền điện: do ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm nhận theo phân cấp quản lý hiện hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 81680 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 26/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 51/2013/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, chi phí ca xe vận tải khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng NaiHết hiệu lực toàn bộ
- 10/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây NinhCòn hiệu lực