← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

26/2015/QĐ-UBND

Số ký hiệu
26/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
21/09/2015
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên --- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: 1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: STT Nội dung Mức thu (Đồng/hồ sơ, tài liệu) Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức Tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn trung tâm huyện Khu vực khác 1 Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai 120.000 60.000 300.000 2 Khai thác và sử dụng thông tin đất đai 60.000 35.000 175.000 Ghi chú: Mức thu trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu. 2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai. 3. Đơn vị thu phí: - Cấp tỉnh: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức (trong và ngoài nước); hộ gia đình, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm - Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí. - Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. - Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b) Sử dụng phí: - Đối với đơn vị thu phí được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 80% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Đối với đơn vị thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 106043 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 26/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.