- Số ký hiệu
- 26/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 21/10/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình --- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Quy chẾ Đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tincủa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) --- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về công tác đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị). 2. Các tổ chức, đoàn thể; các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin và các đơn vị có tham gia vào các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh. 3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác trong các cơ quan, đơn vị nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và những cá nhân, tổ chức có liên quan áp dụng Quy chế này trong việc vận hành, khai thác các hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống thông tin: Là tập hợp các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin bao gồm phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động lưu trữ, xử lý, truyền đưa, chia sẻ, trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin số của tỉnh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 18 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76793 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 26/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 64/2007/NĐ-CPNghị định Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nướcHết hiệu lực một phần
- 90/2008/NĐ-CPNghị định Về chống thư rácHết hiệu lực toàn bộ
- 77/2012/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rácHết hiệu lực toàn bộ
- 72/2013/NĐ-CPNghị định Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạngHết hiệu lực toàn bộ
- 23/2011/TT-BTTTTThông tư Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 27/2011/TT-BTTTTThông tư Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt NamHết hiệu lực toàn bộ