- Số ký hiệu
- 26/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 14/09/2012
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan thu, mức thu: a) Sở Tư pháp: - Kết hôn: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp. - Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000đ (năm nghìn đồng)/01 bản sao. - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000đ (mười nghìn đồng)/01 trường hợp. - Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000đ (năm mươi nghìn đồng)/01 trường hợp. b) Phòng Tư pháp: - Cấp lại bản chính khai sinh: 10.000đ (mười nghìn đồng)/01 trường hợp. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000đ (ba nghìn đồng)/01 trường hợp. - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000đ (hai mươi lăm nghìn đồng)/01 trường hợp. c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Nhận cha, mẹ, con: 10.000đ (mười nghìn đồng)/01 trường hợp. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000đ (hai nghìn đồng)/01 bản sao. - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000đ (ba nghìn đồng)/01 trường hợp. - Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000đ (năm nghìn đồng)/01 trường hợp. d) Các cơ quan thu không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản thu theo quy định tại điểm a, b,c, khoản 2, Điều này. Điều 2. Cơ quan thu lệ phí quy định tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này được tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được; 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định; cuối năm nếu chưa sử dụng hết, phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 43127 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 26/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 19/2011/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôiHết hiệu lực một phần
- 14/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc TrăngHết hiệu lực toàn bộ
- 14/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Sóc TrăngCòn hiệu lực
- 62/2008/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cho vay vốn ưu đãi đối với thành phần kinh tế hợp tác xã của Quỹ đầu tư phát triển Bình Dương ban hành kèm theo quyết định số 246/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnhHết hiệu lực toàn bộ