- Số ký hiệu
- 26/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 27/07/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, gồm các nội dung cụ thể sau: 1. Chi tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã; lực lượng dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (từ Chủ tịch UBND cấp xã trở lên điều động) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2. Chi tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ và dự bị động viên theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã tối đa không quá 17.000 đồng/người/ngày. 3. Chi hỗ trợ ngày công lao động cho lực lượng dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện dân quân tự vệ tối đa không quá 18.000 đồng/người/ngày. 4. Chi trợ cấp đối với lực lượng dân quân thường trực ở các xã trên tuyến biên giới, hải đảo (xã Tiên Hải, xã Mỹ Đức, phường Đông Hồ của thị xã Hà Tiên; xã Phú Mỹ, xã Phú Lợi, xã Tân Khánh Hoà, xã Vĩnh Điều, xã Vĩnh Phú của huyện Kiên Lương; xã Bãi Thơm, xã Cửa Cạn, xã Gành Dầu và xã Thổ Châu của huyện Phú Quốc) và dân quân trực ở các chốt gác biên giới (6 chốt) là 540.000 đồng/người/tháng. 5. Chi công tác tuyển quân tại xã hàng năm theo quy định giao quân cho huyện là 300.000 đồng/quân (gồm các bước khám sức khỏe, hiệp thương, chi phí văn phòng, công tác phí…). 6. Chi hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho những hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn không quá 200.000 đồng/suất. 7. Mỗi xã, phường, thị trấn được trang bị 01 máy fax (Văn phòng HĐND – UBND) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng HĐND - UBND 01 máy, Đảng ủy 01 máy, Mặt trận 01 máy, Công an 01 máy, Xã đội và các bộ phận khác 01 máy). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch UBND cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định. 8. Chi trả cước phí thuê bao và cước phí điện thoại cố định 01 máy không quá 200.000 đồng/tháng. 9. Chi hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực tại xã là 10.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày. 10. Chi tiền ăn, nước uống cho đại hội hết nhiệm kỳ của các đoàn thể cấp xã thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính về chi hội nghị cấp xã.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 96471 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 26/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 60/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 52/2007/NQ-HĐNDNghị Quyết Về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên GiangHết hiệu lực toàn bộ
- 23/2007/TT-BTCThông tư Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ
- 49/2003/QĐ-UBQuyết định số 49/2003/QĐ-UB Về việc chuyển các đơn vị trực thuộc Sở Địa chính và Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trưởng về Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Cần ThơHết hiệu lực toàn bộ
- 88/2004/QĐ-UBQuyết định Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2004 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị.Hết hiệu lực toàn bộ