- Số ký hiệu
- 26/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 22/08/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau: 1. Đối tượng nộp phí đấu giá: - Người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu tài sản uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) khi hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản cho các cơ quan có chức năng làm dịch vụ bán đấu giá tài sản. - Tổ chức, cá nhân được phép tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 2. Cơ quan thu phí đấu giá: - Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Ngãi; - Hội đồng bán đấu giá tài sản các huyện, thành phố. 3. Mức thu phí: 3.1. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người có tài sản bán đấu giá: a. Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau: TT Giá trị tài sản bán được Mức thu 1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng 2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. 5% giá trị tài sản bán được 3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng. 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng 4 Trên 1.000.000.000 đồng. 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng b. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì không thu phí bán đấu giá tài sản nhưng người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. 3.2. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người tham gia đấu giá: a. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau: TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ) 1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống. 20.000 2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000 3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000 4 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000 5 Trên 500.000.000 đồng 500.000 b.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 43194 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 26/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 05/2005/NĐ-CPNghị định Về bán đấu giá tài sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 96/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giáHết hiệu lực toàn bộ