- Số ký hiệu
- 26/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2004-02-23
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Hà Nội
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ.VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN VÀ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Phê chuẩn và ban hành Điều lệ Khu công nghiệp Thăng Long (đóng tại huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội) gồm 12 chương, 68 điều kèm theo Quyết định định này. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3:: Chánh Văn phòng HDND và UBND Thành phố, Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Thủ trường các Sở, Ngành có liên quan , Chủ tịch UBND huyện Đông Anh, Giám đốc Công ty Khu công nghiệp Thăng Long, Giám đốc các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Thăng Long chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. KT/ CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thế Quang UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2004/QĐ-UB ngày 23/02/2004 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Điều lệ này quy định cụ thể việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Thăng Long (sau đây gọi tắt là Khu công nghiệp) được Chính phủ cho phép thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 1845/CP do Bộ Kế hoạch Đầu tư cấp ngày 22/02/1997. Điều 2: Việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Thăng Long được phân định như sau: 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội (sau đây được gọi tắt là Ban Quản lý) được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 758/TTg ngày 20/11/1995 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp theo chức năng và thẩm quyền của mình và theo ủy quyền của các bộ, ngành Trung ương của UBND Thành phố Hà Nội. 2. Công ty Khu công nghiệp Thăng Long được thành lập và hoạt độngt heo Giấy phép đầu tư số 1845/GP của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 22/2/1997, thực hiện nhiệm vụ xây dựng, tiếp thị, kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, cung cấp các dịch vụ và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và giám sát của Ban Quản lý. 3. Doanh nghiệp sản xuất Khu công nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ Khu công nghiệp là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được thành lập trong Khu công nghiệp và hoạt động của Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ, chịu sự quản lý hành chính Nhà nước của Ban Quản lý theo cơ chế “một cửa”; thực hiện các quan hệ với Công ty KCN Thăng Long trên cơ sở “Hợp đồng kinh tế” theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
Đăng nhập để đọc toàn văn 69 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 90994 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 26/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2000/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt NamHết hiệu lực toàn bộ
- 26/2001/TT-BTMThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiHết hiệu lực toàn bộ
- 22/2000/TT-BTMThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiHết hiệu lực toàn bộ