- Số ký hiệu
- 2582/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/07/2013
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo trì đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc: “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ”; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện”; Thông tư số 230/2012/TTLT- BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải về việc: “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ”; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo trì đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau: 1. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (sau đây gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ. 2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (Sau đây gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại Mục 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ. 3. Các trường hợp miễn phí: 3.1. Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng. 3.2. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. 4. Mức thu phí: Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe/năm TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu Ghi chú 1 Xe máy điện. Không thu 2 Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3. 60 3 Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3. 120 4 Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh. 2.160 5. Phương thức thu, nộp: 5.1. Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) thuộc đối tượng nộp phí trên địa bàn. 5.2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Tổ dân phố (hoặc Thôn) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82863 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2582/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 18/2012/NĐ-CPNghị định Quỹ bảo trì đường bộHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 197/2012/TT-BTCThông tư Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiệnHết hiệu lực toàn bộ
- 52/2013/NQ-HĐNDNghị Quyết Về đặt tên đường tại trung tâm thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng RiềngCòn hiệu lực