← Tra cứu văn bảnQuyết định

Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối t¬ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

2573/2007/QĐ-UBND

Số ký hiệu
2573/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
12/12/2007
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối t­ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ giúp cho các đối t­ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thư­ơng binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tr­ưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lô Ích Giang QUY ĐỊNH Mức trợ giúp các đối t­ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Ban hành kèm theo Quyết định số 2573/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) I. ĐỐI TƯ­ỢNG TRỢ GIÚP Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện được trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất là những đối tượng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hồ sơ, thủ tục trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. II. MỨC TRỢ GIÚP 1. Mức trợ giúp xã hội th­ường xuyên (Phụ lục) 2. Các đối t­­ượng được hưởng mức trợ giúp xã hội thường xuyên theo mục 1 phần II của Quy định này khi chết đ­­ược hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/ng­­ười. 3. Các đối t­­ượng sống ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà n­­ước quản lý ngoài khoản trợ giúp tại mục 1 và mục 2 phần II của Quy định này còn được: - Trợ cấp mua sắm t­­ư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống th­­ường ngày mức 600.000 đồng/ng­­ười/năm. - Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông th­­ường mức 80.000 đồng/ng­ười/năm; riêng ng­­ười nhiễm HIV/AIDS đ­­ược hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/ng­­ười/năm. - Trợ cấp vệ sinh cá nhân đối với đối t­­ượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 50.000 đồng/người/tháng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 41481 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2573/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.