- Số ký hiệu
- 2557/1998/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 1998-10-06
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Lâm Đồng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG V/v Thu học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Theo kết luận tại cuộc họp ngày 31/08/1998 do UBND tỉnh tổ chức bàn V/v thu học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; Quyết định: Điều 1. Quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Đối với các trường phổ thông công lập: Địa bàn Bậc THCS Bậc PTTH Khu vực 1 12.000đ/hs/tháng 20.000đ/hs/tháng Khu vực 2 6.000đ/hs/tháng 15/000đ/hs/tháng Khu vực 3 Miễn thu Miễn thu (Khu vực 1, 2, 3 thực hiện theo quy định tại quyết định số 42/QĐ-UB ngày 23/05/1997 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao). 2. Đối với các cơ sở đào tạo: - Dạy nghề: 20.000đ/tháng/học sinh. - Trung học chuyên nghiệp: 30.000đ/tháng/học sinh. - Trung học nghề: 50.000đ/tháng/học sinh. 3. Mức thu học phí, chế độ miễn giảm và sử dụng học phí đối với ngành học mầm non, BTVH, các Trường phổ thông bán công, các lớp hệ B trong các trường Quốc lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và dạy nghề, Trường công nhân lái xe và các cơ sở giáo dục và đào tạo không thuộc các mục 1, 2 nêu trên vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành. 4. Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Các trường phổ thông thu 9 tháng/ năm học; các cơ sở đào tạo thu 10 tháng/ năm học. Khi cần thiết, Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính vật giá xem xét trình UBND tỉnh điều chỉnh mức thu học phí. Điều 2. Đối tượng thu và miễn giảm học phí. 1. Thu học phí đối với học sinh đang học hệ công lập, hệ chính quy tập trung thuộc chỉ tiêu kế họach Nhà nước ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trừ các đối tượng được miễn, giảm. 2. Miễn học phí cho các đối tượng sau: - Học sinh đang học bậc tiểu học. - Học sinh là con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên. Học sinh là anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, thương binh và người hưởng chính sách như thương binh. - Học sinh ngành sư phạm (hệ chính quy tập trung thuộc chỉ tiêu kế họach). - Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. - Học sinh bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và được Hội đồng giám định y khoa tỉnh xác nhận. - Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học, Trường phổ thông dân tộc nội trú (kể cả các đối tượng là học sinh dân tộc ít người được hưởng chế độ như học sinh dân tộc nội trú), Trường dạy nghề cho người tàn tật, Trường khuyết tật (thiểu năng). - Học sinh mà gia đình (Gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ đói, nghèo. - Học sinh có cha, mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ Thành phố Đà Lạt, Thị xã Bảo Lộc và các Thị trấn) và các huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻ, Cát Tiên (trừ các thị trấn).
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 4428 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2557/1998/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.