- Số ký hiệu
- 2551/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 13/12/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh Bến Tre ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 2551/2006/QĐ-UBND ngày 13 /12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định chi tiết về việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh (gọi chung là lưu trữ tỉnh); được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh. Điều 2. Thành phần tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh 1. Các cơ quan, tổ chức nhà nước cùng cấp ở địa phương từ sau 30 tháng 4 năm 1975; 2. Các Doanh nghiệp Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật; 3. Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật; 4. Các cá nhân, gia đình, dòng họ tự nguyện cho tặng, ký gửi hoặc bán tài liệu lưu trữ. Chương II KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 3. Quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ tỉnh để phục vụ yêu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng của mình theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định của pháp luật hiện hành (Quy định tại Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2004). Điều 4. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh 1. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại kho lưu trữ lịch sử tỉnh; trừ tài liệu đặc biệt quý, hiếm, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép mang tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi bảo quản tại lưu trữ tỉnh ra nước ngoài. 3. Việc cho phép mang tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm bảo quản tại lưu trữ tỉnh ra nước ngoài phải được sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 39113 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2551/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 111/2004/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc giaHết hiệu lực toàn bộ
- 21/2005/TT-BNVThông tư Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức của tổ chức văn thư, lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 30/2004/TT-BTCThông tư Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thácHết hiệu lực toàn bộ