- Số ký hiệu
- 2505/2000/QĐ-UB/NL2
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 27/11/2000
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
Tóm tắt
Are You suprised ? QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH QUYẾT ĐỊNH : Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các Ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính- Vật giá, Địa chính; Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện liên quan; Giám đốc Công ty Đầu tư phát triển chè chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số QĐ-UB/NL2 ngày tháng 11 năm 2000 của UBND tỉnh) I, Đối tượng được áp dụng chính sách là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất chè công nghiệp trong vùng qui hoạch trồng chè được UBND tỉnh phê duyệt. II, Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp 1, Chính sách về đất đai: 1.1, Soát xét lại hiện trạng sử dụng đất trồng chè của các Xí nghiệp chè- thuộc Công ty Đầu tư phát triển chè; lập qui hoạch sử dụng đất trồng chè đến năm 2010 theo hướng hình thành các vùng sản xuất chè công nghiệp hàng hoá tập trung với diện tích là 2000 ha. 1.2, Các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất trồng chè thực hiện việc giao khoán đất theo Nghị định số 01/CP ngày 4/1/1995 của Chính phủ cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng. 1.3, Đối với diện tích đất chưa sử dụng nằm trong qui hoạch trồng chè hiện đang do cấp xã quản lý, thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ theo Nghị định số 85/1999/NĐ- CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng để trồng chè. 1.4 Quĩ hỗ trợ phát triển của tỉnh; vốn vay các Ngân hàng thương mại, nhà nước hỗ trợ lãi suất sau đầu tư để đầu tư cho việc sản xuất giống chè, trồng mới và chăm sóc chè trong thời kỳ xây dựng cơ bản, mua sắm, lắp đặt thiết bị chế biến chè. 3.2, Mức cho vay trồng mới và chăm sóc chè XDCB 2 năm đầu tối đa là 16 triệu đồng/ha; trong đó trồng mới 12 triệu đồng/ha, chăm sóc 4 triệu đồng/ha; định mức cho vay được tính toán phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, từng địa bàn; thời hạn cho vay thực hiện theo qui định hiện hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5181 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2505/2000/QĐ-UB/NL2 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành.
- 51/2015/QĐ-UBNDQuyết định V/v Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cửa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 19/2014/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá thấp trên địa bàn tỉnh Hà TĩnhHết hiệu lực toàn bộ
- 49/2015/QĐ-UBNDQuyết định Quy định về mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúaHết hiệu lực toàn bộ
- 50/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về tuyến đường, thời gian hạn chế lưu thông của các phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà TĩnhCòn hiệu lực
- 04/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công Liệt sỹ trên địa bàn tỉnh Hà TĩnhCòn hiệu lực