- Số ký hiệu
- 25/NH-QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/05/1988
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/NH-QĐ NGÀY 12-5-1988 VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Ban hành Biểu lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước thay thế biểu lãi suất ban hành theo Quyết định số 114-QĐ ngày 23-11-1987: I. Lãi suất tiền gửi 1. Tiền gửi không kỳ hạn: 0,6%/tháng. 2. Tiền gửi có kỳ hạn: - Từ trên 1 tháng đến 3 tháng: 0,9%/tháng - Từ trên 3 tháng đến 6 tháng: 1,05%/tháng - Từ trên 6 tháng đến 12 tháng: 1,2%/tháng - Trên 12 tháng: 1,5%/tháng. 3. Hợp tác xã tín dụng gửi Ngân hàng 1,5%/tháng. II. Lãi suất cho vay A. Cho vay vốn lưu động đối với kinh tế quốc doanh và tập thể - Sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp, xây lắp: từ 1,8 đến 6%/tháng. - Phát hành sách (kể cả xuất nhập khẩu sách báo), sản xuất và phát hành phim, đồ dùng dạy học và văn hoá: từ 1,83 đến 6%/tháng. - Xí nghiệp đóng tàu biển, cơ khí nông nghiệp: từ 1,89 đến 6%/tháng. - Kinh doanh lương thực: từ 1,98 đến 6%/tháng. - Sản xuất công nghiệp, vận tải, bưu điện, bốc xếp, nhà xuất bản, hải sản: từ 2,10 đến 6%/tháng. - Kinh doanh vật tư, dược phẩm: từ 2,16 đến 6%/tháng. - Kinh doanh hàng xuất khẩu (ngoại thương): từ 2,46 đến 6%/tháng. - Kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ, du lịch, hợp tác xã mua bán, kinh doanh nhập khẩu (ngoại thương): từ 2,64 đến 6%/tháng. B. Cho vay vốn cố định đối với kinh tế quốc doanh và tập thể - Đến 18 tháng từ 1,5 đến 2,4%/tháng. - Trên 18 tháng đến 36 tháng từ 2,7 đến 5,4%/tháng. C. Cho vay ngắn hạn đối với kinh tế tư doanh, cá thể, gia đình - Kinh tế gia đình cán bộ, công nhân viên, xã viên hợp tác xã: từ 6,9 đến 8,4%/tháng. - Cá thể sản xuất: từ 7,5 đến 9,3%/tháng. - Tư doanh: từ 8,4 đến 10,2%/tháng. D. Cho vay đối với hợp tác xã tín dụng Cho vay chiết khấu và tái chiết khấu tối đa bằng 80% lãi suất cùng đối tượng cho vay của hợp tác xã tín dụng. III. Lãi suất nợ quá hạn Nợ quá hạn: 18%/tháng. IV. Lãi suất thoả thuận Lãi suất cho vay thoả thuận mức thấp nhất bằng mức lãi suất cao nhất của huy động tiền gửi tiết kiệm, hoặc lãi suất huy động tiền gửi lãi suất cao cộng thêm phụ phí hoạt động ngân hàng. V. Lãi suất ưu đãi Được giảm tối đa 20% mức lãi suất cho vay cùng loại. Điều 2. - Biểu lãi suất này thi hành kể từ ngày 1-6-1988.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 2476 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 25/NH-QĐ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- 181/QĐ-NH1Quyết định Lãi suất cho vay ngoại tệ của các tổ chức tín dụngCòn hiệu lực
- 216/QĐ-NH7Quyết định Ban hành Quy chế quản lý và điều hành quỹ vàng của Ngân hàng Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 149/QĐ-NH5Quyết định Về việc ban hành Thể lệ Tín dụng thuê muaCòn hiệu lực
- 180/QĐ-NH1Quyết định Về điều chỉnh lãi suất tiền gửi của Tổ chức kinh tếCòn hiệu lực
- 48-QĐ/NH7Quyết định Về việc người Việt Nam ở nước ngoài chuyển ngoại tệ về nướcCòn hiệu lực