- Số ký hiệu
- 25/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2020-06-16
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đối tượng áp đụng a) Cán bộ, công chức cấp xã. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và Biên Hòa; ủy ban nhân dần các xà, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các cơ quan, tố chức có liên quan. Điều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đon vị hành chính 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí như sau: a) Cấp xã loại ỉ: Tối đa 23 người. b) Cấp xã loại 2: Tối đa 21 người. c) Cấp xã loại 3: Tối đa 19 người. 2. Đối với xà, thị trấn được bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thi số lượng công chức cấp xà quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người. 3. Sổ lượng cán bộ, công chức cấp xà quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức dược luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyên về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quy định sổ lượng Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miền nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên úy ban nhân dân. 4. Về chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP); việc bổ trí Thường trực Đảng ủy được thực hiện đối với những nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng và hưởng chế độ chính sách theo quy định tại khoản 1 1, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phổ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2019/NĐ- CP); các chức danh công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đôi với xã) được bố trí 02 người để đảm bảo có công chức chuyên trách theo dõi về Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; chức danh Vàn hóa - Xã hội được bổ trí 02 người để đảm bảo có công chức theo dõi về Lao động - Thương binh và Xà hội.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 143109 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 25/2020/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 92/2009/NĐ-CPNghị định Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãHết hiệu lực toàn bộ
- 112/2011/NĐ-CPNghị định Về công chức xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 34/2019/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốHết hiệu lực toàn bộ
- 13/2019/TT-BNVThông tư Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốCòn hiệu lực
- 08/2016/NĐ-CPNghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 108/2014/NĐ-CPNghị định Về chính sách tinh giản biên chếHết hiệu lực toàn bộ
- 13/2018/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hànhCòn hiệu lực