- Số ký hiệu
- 25/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 22/09/2014
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định --- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Hữu Lộc ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH ĐỊNHĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về việc ban hành Quy định tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định (Kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) --- Tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định được quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Tỷ lệ % quy định tại Điều 3 của Quy định này được áp dụng để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với các trường hợp sau: 1. Điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ thuê đất tiếp theo kể từ ngày 01/7/2014 (thời điểm bắt đầu áp dụng đơn giá điều chỉnh). 2. Thuê đất mới phát sinh được cơ quan cấp thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014. 3. Dự án thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất nhưng đơn giá thuê đất đang nộp cao hơn đơn giá thuê đất quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nếu người thuê đất có đề nghị bằng văn bản thì được áp dụng tỷ lệ của Quy định này để tính lại đơn giá thuê đất kể từ ngày 01/01/2015. 4. Tỷ lệ % tại Quy định này không áp dụng để tính đơn giá thuê đất tại các địa bàn thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định Nhóm địa bàn và Lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh: a. Nhóm địa bàn: gồm 03 nhóm - Nhóm 1: Các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân và xã Nhơn Châu của thành phố Quy Nhơn. - Nhóm 2: Các huyện Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ. - Nhóm 3: thành phố Quy Nhơn (trừ xã Nhơn Châu), huyện Tuy Phước, thị xã An Nhơn và huyện Hoài Nhơn. b. Lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh: gồm 05 lĩnh vực - Đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc đầu tư sản xuất kinh doanh trong các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (gọi tắt là Khu, Cụm, Điểm công nghiệp). - Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy hải sản (gọi tắt là sản xuất nông nghiệp). - Sản xuất nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp không kể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy hải sản (gọi tắt là sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp); trong đó có phân theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư. - Hoạt động khai thác khoáng sản gồm:
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 96128 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 25/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.