- Số ký hiệu
- 25/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 22/10/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, các loại tài sản khác làm căn cứ tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Yên Bái. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, các loại tài sản khác làm căn cứ tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau: 1. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà: a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại Điểm b khoản này. b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, được quy định cụ thể như sau: Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%) - Dưới 5 năm. 95 90 90 80 80 - Từ 5 đến 10 năm. 90 85 80 65 65 - Trên 10 năm đến 20 năm. 70 60 55 35 35 - Trên 20 năm đến 50 năm. 50 40 35 25 25 - Trên 50 năm. 30 25 25 20 20 Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà. Riêng đối với các loại nhà bằng gỗ thì tỷ lệ còn lại và giá tính thuế theo thực tế trên hợp đồng chuyển nhượng do tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ tự kê khai. 2. Tỷ lệ chất lượng còn lại của các tài sản khác: a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: - Tài sản mới: 100%. - Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%. b) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước): - Thời gian đã sử dụng trong 1 năm : 85% - Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm : 70% - Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm : 50% - Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm : 30% - Thời gian đã sử dụng trên 10 năm : 20% c) Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau: - Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. - Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 80324 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 25/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 83/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuếHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2011/NĐ-CPNghị định Về lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 23/2013/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 124/2011/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về lệ phí trước bạHết hiệu lực toàn bộ
- 34/2013/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạHết hiệu lực toàn bộ
- 87/2011/TT-BTCThông tư Hướng dẫn kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn của doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2011 theo Quyết định số 352/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 của Thủ tướng Chính phủCòn hiệu lực
- 45/2013/TT-BTCThông tư Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố địnhHết hiệu lực một phần