- Số ký hiệu
- 243/CT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/08/1991
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng vùng kinh tế mới Đức Liễu, tỉnh Sông Bé CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Xét dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế mới Đức Liễu, tỉnh Sông Bé (tờ trình số 6-UB/TT ngày 27 tháng 4 năm 1991 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Sông Bé); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng vùng kinh tế mới Đức Liễu theo các nội dung và mục tiêu chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Vùng kinh tế mới Đức Liễu (huyện Bù Đăng) tỉnh Sông Bé. 2. Chủ quản đầu tư: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chủ đầu tư: Do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định, theo đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Sông Bé. 3. Phạm vi vùng dự án: Bao gồm địa dư của 3 xã: Nghĩa Trung, Ninh Hưng, Đoàn Kết và một phần của xã Thống nhất huyện Bù Đăng, tỉnh Sông Bé (kèm theo bản đồ tỷ lệ 1/25.000). Tổng diện tích tự nhiên của vùng: 35.040 hécta. Trong thời kỳ 1991-1995 tập trung thực hiện tiểu vùng ngã ba Đức Liễu với diện tích tự nhiên: 8.750 hécta. 4. Mục tiêu, nhiệm vụ: a) Toàn vùng (35.040 hécta) thực hiện đến năm 2000: Khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp 9.433 hécta để trồng mới 7.983 hécta điều, 480 hécta cao su, 270 hécta lúa, 700 hécta màu và cây công nghiệp ngắn ngày và có thể trồng dâu, trồng bông tuỳ chủ đầu tư lựa chọn. Bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh rừng đầu nguồn và nguyên liệu giấy: 10.145 hécta. Phân bố lại lao động, dân cư: 3.800 hộ, 8.000 lao động, 20.000 nhân khẩu, trong đó đón dân ngoài tỉnh 3.500 hộ, 7.200 lao động, 18.000 nhân khẩu (gồm 500 hộ từ thành phố Hồ Chí Minh, 3.000 hộ từ các tỉnh phía Bắc). Giải quyết việc làm cho 1.150 lao động. b) Tiểu vùng ngã ba Đức Liễu (8.750 hécta), thực hiện thời kỳ 1991- 1995: Khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp 3.090 hécta để trồng mới 2.294 hécta điều, 480 hécta cao su, 116 hécta lúa, 200 hécta màu hoặc loại cây khác có hiệu quả. Bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh rừng đầu nguồn và nguyên liệu giấy: 2.610 hécta. Phân bố lại lao động, dân cư: 1.450 hộ, 3.594 lao động, 9.000 nhân khẩu, trong đó đón dân ngoài tỉnh 1.150 hộ, 2.300 lao động, 5.000 nhân khẩu (gồm 500 hộ từ thành phố Hồ Chí Minh, 650 hộ các tỉnh phía Bắc). Giải quyết việc làm cho 4.306 lao động. 5. Đầu tư cơ bản: Ngoài các nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn tín dụng đầu tư, vốn viện trợ quốc tế, vốn của dân..., tổng số vốn đầu tư hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thời kỳ 1991 - 1995:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11487 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 243/CT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành.
- 24-CTQuyết định Về việc quản lý thuốc và nguyên liệu làm thuốc dùng cho ngườiHết hiệu lực toàn bộ
- 149/CTQuyết định Về việc thống nhất quản lý lưới điện quốc giaCòn hiệu lực
- 57-CTQuyết định Về việc đưa ra phương hướng phân phối sách giáo khoaHết hiệu lực toàn bộ
- 176-CTQuyết định Về việc đổi tên hai trường âm nhạc thuộc Bộ Văn hoáCòn hiệu lực
- 65-HĐBTQuyết định Về việc chuyển Trường trung học y tế Nam Định thành Trường Cao đẳng Y tế Nam ĐịnhCòn hiệu lực