- Số ký hiệu
- 24/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 14/08/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 05/3/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau: 1. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: là khoản thu vào các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước thuộc sở hữu nhà nước vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh,… phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước. 2. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất), để sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình. 3. Cơ quan thu phí: UBND xã, phường, thị trấn. 4. Mức thu. 4.1. Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp mức phí tính theo diện tích mặt đất sử dụng và theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố như sau: STT Huyện, thị xã, thành phố Mức thu (đồng/m2/tháng) 1 Thành phố Tam Kỳ 5.000 2 Thị xã Hội An 5.000 3 Huyện đồng bằng 3.000 4 Huyện núi thấp 2.000 5 Huyện núi cao 1.000 Trường hợp, các đối tượng được phép sử dụng ngoài mục đích kinh doanh như:tập kết vật liệu xây dựng,… thì thu bằng 50% mức thu nêu trên. 4.2. Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu, đổ xe theo quy hoạch: Mức thu 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng và 100.000 đồng/xe/tháng. 4.3. Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước để đặt bảng, biển, panô quảng cáo phải nộp mức phí tính trên diện tích bảng, biển, pa nô quảng cáo như sau: STT Huyện, thị xã, thành phố Mức thu (đồng/m2 bảng quảng cáo/năm) 1 Thành phố Tam Kỳ 20.000 2 Thị xã Hội An 20.000 3 Huyện đồng bằng 10.000 4 Huyện núi thấp 5.000 5 Huyện núi cao 3.000 5. Quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50593 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 24/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 80/2007/NQ-HĐNDNghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND về phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2006 của quận Bình Tân do Hội đồng nhân dân quận Bình Tân ban hànhCòn hiệu lực