- Số ký hiệu
- 237/CT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 01/08/1991
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Phê duyện Luận chứng kinh tế kỹ thuật vườn Quốc gia Cát Bà (Hải Phòng) thuộc Bộ Lâm nghiệp CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Xét luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Cát Bà (theo tờ trình số 235/LS-CNR ngày 8 tháng 2 năm 1991) của Lâm nghiệp; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Cát Bà theo những nội dung và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau: 1. Tên công trình: Vườn Quốc gia Cát Bà (Hải Phòng) thuộc Bộ Lâm nghiệp. 2. Chủ quản đầu tư: Bộ Lâm nghiệp. Chủ đầu tư: Giám đốc Vườn Quốc gia Cát Bà. 3. Địa điểm và phạm vi quản lý: được quy định tại Quyết định 79- CT ngày 31 tháng 3 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Vườn Quốc gia Cát Bà. Tổng diện tích Vườn Quốc gia Cát Bà quản lý là: 15.200 hécta. Trong đó, diện tích rừng núi là 9.800 hécta, diện tích mặt nước là 5.400 hécta. Diện tích vùng đệm của vườn là dải đất và vùng mặt nước bao quanh vườn rộng từ 1 km đến 3 km tính từ ranh giới của vườn trở ra. Bộ Lâm nghiệp cùng Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm xác định phạm vi cụ thể của vùng này trên thực địa và trên bản đồ. 4. Chức năng, nhiệm vụ của Vườn Quốc gia Cát Bà: Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên còn tương đối nguyên vẹn, bảo tồn nguồn gien các động, thực vật quý hiếm, các loại đặc sản của vườn (kim giao, và nước, voọc đầu trắng, tu hài, cá heo, chim cao cát...). Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích khảo cổ và văn hoá lịch sử. Phục hồi lại hệ sinh thái rừng tại các khu vực đã bị tác động, phục hồi các động, thực vật quý có nguồn gốc ở đảo. Nghiên cứu cơ bản và thực nghiệm phục vụ yêu cầu bảo tồn và phục hồi tài nguyên rừng theo các hợp đồng. Thực hiện các dịch vụ nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục, kết hợp phục vụ tham quan du lịch. Phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng, quản lý và bảo vệ tốt vùng đệm. 5. Các phân khu chức năng: a) Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt: Là khu vực còn nguyên vẹn hoặc gần nguyên vẹn, là nơi cư trú, hoạt động chủ yếu của các loài chim thú, hải sản quý bao gồm các thung áng: De Bờ Đa, áng nước lụt, áng Vọng, áng Ca, Thung ông Bụt, Man tái, Man Đốp, Khu ao ếch và vùng tam giác thuộc biển Vạn Bôi, Vạn Hồ. Diện tích rừng: 1.421 hécta (không kể hệ thống núi đá bao bọc xung quanh);
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11493 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 237/CT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành.
- 24-CTQuyết định Về việc quản lý thuốc và nguyên liệu làm thuốc dùng cho ngườiHết hiệu lực toàn bộ
- 149/CTQuyết định Về việc thống nhất quản lý lưới điện quốc giaCòn hiệu lực
- 57-CTQuyết định Về việc đưa ra phương hướng phân phối sách giáo khoaHết hiệu lực toàn bộ
- 176-CTQuyết định Về việc đổi tên hai trường âm nhạc thuộc Bộ Văn hoáCòn hiệu lực
- 65-HĐBTQuyết định Về việc chuyển Trường trung học y tế Nam Định thành Trường Cao đẳng Y tế Nam ĐịnhCòn hiệu lực