- Số ký hiệu
- 237/1998/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 03/12/1998
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, với các nội dung chủ yếu sau đây : 1. Mục tiêu Chương trình : a) Trong giai đoạn đến năm 2000 : nâng tỷ lệ người được sử dụng nước sạch lên khoảng 45%, cải thiện vệ sinh môi trường, ưu tiên vùng biên giới, hải đảo, dân tộc ít người và các vùng nông thôn khó khăn khác. b) Đến năm 2005 : khoảng 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch; 50% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh; xử lý chất thải ở 30% chuồng trại chăn nuôi và 10% số làng nghề. c) Xây dựng và từng bước áp dụng các chính sách, cơ chế xã hội hóa việc cấp nước và vệ sinh môi trường, trước hết là ở nông thôn. d) Góp phần chống cạn kiệt, chống ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nguồn nước. 2. Thời gian thực hiện : Từ năm 1998 đến năm 2005. 3. Kinh phí đầu tư và nguyên tắc sử dụng : a) Tổng kinh phí dự kiến : 16.400 tỷ VNĐ, trong đó : - Vốn ngân sách (bao gồm cả vốn ODA): 3.600 tỷ VNĐ (chiếm khoảng 22% tổng kinh phí). - Các nguồn vốn khác : 12.800 tỷ VNĐ (chiếm khoảng 78% tổng kinh phí). Đây là số định hướng để làm căn cứ xây dựng các dự án cụ thể. b) Để phù hợp với đặc điểm của chương trình và thực hiện đúng các mục tiêu của chương trình như trên, việc sử dụng vốn cần bảo đảm các nguyên tắc sau : + Vốn ngân sách Trung ương : chủ yếu đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo, khảo sát, giám sát, truyền thông, xây dựng các mô hình cấp nước, vệ sinh môi trường điển hình ở những vùng thiếu nước, vùng đặc biệt khó khăn. Cần dành một phần tỷ lệ hợp lý vốn ngân sách Trung ương để xây dựng và tổ chức chỉ đạo thí điểm việc thực hiện chính sách, cơ chế xã hội hóa vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch ở nông thôn. + Vốn địa phương : để hỗ trợ các công trình có quy mô nhỏ tại địa phương để giám sát, quản lý ở địa phương hóa nhiệm vụ giữ sạch môi trường và cung cấp nước uống cho nhân dân ở địa phương. + Vốn của dân : huy động để hoàn trả chi phí các công trình đã xây dựng cho dân, tự đầu tư cho chính gia đình mình để nhân rộng các mô hình phù hợp. + Vốn của các thành phần kinh tế khác : tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho tư nhân và các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư, kinh doanh dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 78728 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 237/1998/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.