- Số ký hiệu
- 2329/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/08/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG vào mức sống tối thiểu của dân cư trên địa bàn Tỉnh. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang là 160.000 đồng (hệ số 1). Khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp. Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo diều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị-xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội. CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC TRỢ CẤP Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp. 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điểu 78 của Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của Pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên: - Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 160.000 đồng/người/tháng; - Trường hợp dưới 18 tháng tuổi, từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 240.000 đồng/người/tháng; - Trường hợp dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 320.000 đồng/người/tháng. Trường hợp đã được nhận nuôi dưỡng hoặc tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thì không thuộc diện được hưởng trợ cấp. 2. Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp, cháu từ 18 tuổi trở lên (do con đẻ hoặc con nuôi sinh ra) để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ). - Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1):
Đăng nhập để đọc toàn văn 15 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 44008 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2329/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 67/2007/NĐ-CPNghị định Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hộiHết hiệu lực toàn bộ
- 91/2000/QĐ-TTgQuyết định Về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng thángCòn hiệu lực
- 09/1998/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2005/NĐ-CPNghị định Về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tếHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2005/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ emHết hiệu lực toàn bộ
- 54/2006/TT-BTCThông tư hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cưCòn hiệu lực