- Số ký hiệu
- 23-NHNN/QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/03/1991
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức kinh tế THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định ban hành trước đây trái với quyết định này đều hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Các đồng chí Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng, Viện trưởng, Cục trưởng, các Tổng giám đốc hoặc Giám đốc Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này. THỂ LỆ TÍN DỤNG TRUNG HẠN, DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ (Ban hành theo Quyết định số 23-NH/QĐ ngày 06-03-1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển (sau gọi tắt là tổ chức tín dụng - TCTD) cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế quốc doanh, tập thể, tư doanh (sau đây gọi tắt là tổ chức kinh tế - TCKT) vay vốn trung hạn, dài hạn để xây dựng mới , cải tạo, mở rộng, khôi phục, thay thế tài sản cố định; cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất (sau đây gọi tắt là công trình) trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo phương hướng, mục tiêu kế hoạch, chính sách và luật pháp của Nhà nước. Điều 2. Nguồn vốn để cho vay trung hạn và dài hạn. 2.1. Ngân hàng đầu tư và phát triển: vốn tự có và quỹ dự trữ, vốn huy động trong nước, ngoài nước kỳ hạn trên một năm bằng các hình thức thích hợp; 2.2. Ngân hàng thương mại: vốn tự có và quỹ dự trữ; vốn huy động trong nước và vay nước ngoài (khi được phép) được sử dụng để cho vay vốn trung hạn, dài hạn. Điều 3. Tín dụng trung hạn và dài hạn được thực hiện theo nguyên tắc: 3.1. Theo phương hướng, mục tiêu kế hoạch Nhà nước và có hiệu quả; 3.2. Vốn vay được sử dụng đúng mục đích; 3.3. Hoàn trả nợ và lãi vay đúng hạn; 3.4. Tránh rủi ro, không dồn vốn cho một số ít TCKT vay; bảo đảm khả năng thanh toán; chấp hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 4. Đối tượng cho vay là công trình, hạng mục công trình hoặc dự án đầu tư, bao gồm đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, khôi phục, thay thế tài sản cố đinh; cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, có luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật và dự toán được duyệt.
Đăng nhập để đọc toàn văn 26 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11292 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23-NHNN/QĐ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- 181/QĐ-NH1Quyết định Lãi suất cho vay ngoại tệ của các tổ chức tín dụngCòn hiệu lực
- 216/QĐ-NH7Quyết định Ban hành Quy chế quản lý và điều hành quỹ vàng của Ngân hàng Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 149/QĐ-NH5Quyết định Về việc ban hành Thể lệ Tín dụng thuê muaCòn hiệu lực
- 180/QĐ-NH1Quyết định Về điều chỉnh lãi suất tiền gửi của Tổ chức kinh tếCòn hiệu lực
- 48-QĐ/NH7Quyết định Về việc người Việt Nam ở nước ngoài chuyển ngoại tệ về nướcCòn hiệu lực