- Số ký hiệu
- 23/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/09/2012
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt phương án giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/10/2012 như sau: 1. Giá vé lượt. a) Giá vé lượt đồng hạng trong phạm vi tuyến có cự ly vận chuyển dưới 25km là 5.000 đồng/vé/lượt; b) Giá vé đồng hạng trong phạm vi tuyến có cự ly từ 25km đến 30km là 6.000 đồng/vé/lượt; c) Giá vé đồng hạng trong phạm vi tuyến có cự ly trên 30km là 7.000 đồng/vé/lượt. 2. Giá vé tháng: a) Giá vé tháng bán cho học sinh phổ thông, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề (không kể cán bộ, bộ đội đi học): - Giá vé tháng đi 1 tuyến: 45.000 đồng/vé/tháng; - Giá vé tháng đi liên tuyến: 90.000 đồng/vé/tháng; b) Giá vé tháng bán cho các đối tượng khác: - Giá vé tháng đi 1 tuyến: Giá vé tháng đi 1 tuyến là 90.000 đồng/vé/tháng; - Giá vé tháng đi liên tuyến là 140.000 đồng/vé/tháng; (Giá vé tháng trên đã bao gồm tiền bảo hiểm thân thể hành khách đi xe; áp dụng cho tất cả các tuyến xe buýt có trợ giá, bao gồm cả tuyến số 54) Điều 2. Tổ chức thực hiện Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm: 1. Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế Hà Nội hướng dẫn Trung tâm Quản lý và điều hành giao thông đô thị, các đơn vị tham gia vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố thực hiện mức giá vé, theo đúng đối tượng ghi tại Điều 1 Quyết định này; Chấp hành đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý vé, biên lai, ấn chỉ. 2. Chủ động xây dựng phương án điều chỉnh giá vé xe buýt có trợ giá khi chi phí cho vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có biến động trên 10% trình UBND Thành phố phê duyệt. Mức điều chỉnh tối đa không vượt quá tỷ lệ trượt giá hàng năm của nhóm giao thông do Cục Thống kê Hà Nội công bố (Chỉ số CPI nhóm giao thông). 3. Xây dựng các phương án đầu tư và tăng cường công tác quản lý, giám sát nhằm nâng cao chất lượng phục vụ hành khách. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố; Tổng Công ty Vận tải Hà Nội và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 31920 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 170/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh GiáHết hiệu lực toàn bộ
- 75/2008/NĐ-CPNghị định Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giáHết hiệu lực toàn bộ
- 91/2009/NĐ-CPNghị định Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tôHết hiệu lực toàn bộ
- 14/2010/TT-BGTVTThông tư Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tôHết hiệu lực toàn bộ