- Số ký hiệu
- 23/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/07/2010
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau: I. VỀ CHỨC DANH VÀ SÔ LƯỢNG: 1. Đối với cấp xã Mỗi xã bố trí 13 chức danh được hưởng phụ cấp không chuyên trách, gồm các chức danh sau: 1.1. Phó trưởng Công an thứ 2 (với những xã có trên 10.000 dân) 1.2. Văn phòng Đảng uỷ; 1.3. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi; 1.4. Trưởng Đài truyền thanh; 1.5. Nhân viên Đài truyền thanh; 1.6. Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc; 1.7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 1.8. Phó Chủ tịch Hội Nông dân; 1.9. Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; 1.10. Phó Bí thư Đoàn thanh niên; 1.11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 1.12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 1.13. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ. a) Với xã loại 1 và loại 2: Bố trí 15 người hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó: - Chức danh nhân viên Đài truyền thanh 02 người; - Chức danh Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ 02 người (một người làm thủ quỹ, tạp vụ; một người làm Văn thư - Lưu trữ); - Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí 01 người. b) Với các xã loại 3: Bố trí 14 cán bộ hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó: - Chức danh nhân viên Đài truyền thanh 02 người. - Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí 01 người. 2. Đối với thôn, tổ dân phố a) Đối với thôn thuộc các xã và thôn, tổ dân phố thuộc các thị trấn: - Bố trí 3 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố) và Công an viên; - Thôn có trên 1.500 dân đến 2.500 dân được bố trí 1 Phó thôn. Thôn có trên 2.500 dân được bố trí 2 Phó thôn; b) Đối với các tổ dân phố của thành phố Phủ Lý: Bố trí 2 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố. II. VỀ MỨC PHỤ CẤP: TT Chức danh không chuyên trách Mức phụ cấp mới (theo hệ số) I Ở cấp xã 1 Phó trưởng Công an thứ 2 0,9 2 Văn phòng Đảng uỷ 0,7 3 Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi 0,9 4 Trưởng Đài truyền thanh 0,7 5 Nhân viên Đài truyền thanh 0,4 6 Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc 0,4 7 Phó Chủ tịch Hội CCB 0,4 8 Phó Chủ tịch Hội Nông dân 0,4 9 Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ 0,4 10 Phó bí thư Đoàn thanh niên 0,4 11 Chủ tịch Hội người cao tuổi 0,4 12 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 0,4 13 Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ 0,4 II Ở thôn, tổ dân phố 1 Bí thư chi bộ thôn 0,6 2 Trưởng thôn 0,6 3 Bí thư chi bộ tổ dân phố ở thị trấn 0,5 4 Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn 0,5 5 Công an viên ở thôn, tổ dân phố ở thị trấn 0,5 6 Bí thư chi bộ tổ dân phố ở phường 0,3 7 Tổ trưởng tổ dân phố ở phường 0,3 8 Phó thôn, tổ phó tổ dân phố ở thị trấn 0,3 Điều 2.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 41581 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2010/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 08/2010/NQ-HĐNDNghị quyết về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 22/2009/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa họcHết hiệu lực toàn bộ