← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

23/2007/QĐ-UBND

Số ký hiệu
23/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
14/08/2007
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: 1.1. Áp dụng đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất, để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. 1.2. Đối tượng nộp phí đấu giá: là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu tài sản uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản. 2. Đơn vị thu phí: doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và Hội đồng bán đấu giá tài sản (gọi chung là đơn vị thu phí). 3. Mức thu phí đấu giá: 3.1 Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá: - Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá (kể cả tài sản bán đấu giá là nhà thuộc sở hữu Nhà nước, đồng thời với việc chuyển quyền sử dụng đất) thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau : TT Giá trị tài sản bán được Mức thu 1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng 2 Trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được 3 Trên 100.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng 4 Trên 250.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 7.250.000 đồng + 1,3% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 250.000.000 đồng 5 Trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 10.500.000 đồng + 1,0% của giá trị tài sản bán được vượt quá 500.000.000 đồng 6 Trên 1.000.000.000 đồng 15.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng - Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành, thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ cho việc bán đấu giá tài sản đó, trên cơ sở thoả thuận giữa người có tài sản bán đấu giá và đơn vị bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 41350 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.