- Số ký hiệu
- 23/2000/QĐ-CHK
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/08/2000
- Cơ quan ban hành
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM Ban hành "Quy định về quản lý giấy phép hành nghề đối với những người làm việc trong lĩnh vực khai thác - kỹ thuật hàng không dân dụng" CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý giấy phép hành nghề đối với những người làm việc trong lĩnh vực khai thác - kỹ thuật hàng không dân dụng ". Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC - KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (Ban hành kèm theo quyết định số: 23 /2000-QĐ-CHK ngày 16/8/2000 của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quy định này được áp dụng đối với những người làm việc trong lĩnh vực khai thác-kỹ thuật hàng không dân dụng ở các vị trí, công việc chuyên môn theo quy định của pháp luật phải có giấy phép hành nghề. Điều 2: Những người làm việc ở các vị trí, công việc sau đây khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép hành nghề: 1. Các thành viên tổ lái, giáo viên bay; 2. Tiếp viên trên không; 3. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tầu bay; 4. Nhân viên không lưu; 5. Nhân viên khai thác thông tin hàng không; 6. Nhân viên quan trắc và dự báo khí tượng hàng không; 7. Nhân viên điều hành khai thác bay (Flight operation officer/ flight dispatcher); 8. Nhân viên đánh tín hiệu hoặc hướng dẫn tầu bay lăn; 9. Nhân viên lái xe và nhân viên vận hành trang thiết bị mặt đất tại khu bay; 10. Các đối tượng khác theo quy định của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt nam. Điều 3: Các thuật ngữ sử dụng tại Quy định này được hiểu như sau: 1. "Giấy phép hành nghề" là giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng cấp cho những người làm việc ở các vị trí, công việc theo quy định phải có giấy phép hành nghề, bao gồm: Bằng lái tầu bay, bằng kiểm soát viên không lưu, chứng chỉ tiếp viên, chứng chỉ bảo trì tầu bay, chứng chỉ khai thác thiết bị mặt đất, chứng chỉ nhân viên kỹ thuật quản lý bay và các loại giấy tờ khác do Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt nam quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 22 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5590 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2000/QĐ-CHK và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành.
- 1385/CAAVQuyết định Chuyển đổi giá cước bằng tiền USD thành tiền Đồng Việt Nam áp dụng cho hành khách là công dân nước ngoài trên các chặng bay nội địaCòn hiệu lực
- 3479/QĐ-CHKQuyết định Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ tại cơ quan Cục Hàng không Việt NamCòn hiệu lực
- 12/1999/QĐ-CHK-TCCBQuyết định Về việc Ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của cụm cảng hàng không miền trung -doanh nghiệp nhà nước hoạt động công íchHết hiệu lực toàn bộ
- 11/1999/QĐ-CKH-TCCBQuyết định Về việc Ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của cụm cảng hàng không miền bắc -doanh nghiệp nhà nước hoạt động công íchHết hiệu lực toàn bộ
- 06/2000/QĐ-CHKQuyết định Về việc ban hành ‘Quy chế về nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng’ (QCHK-66)Hết hiệu lực toàn bộ