- Số ký hiệu
- 2244/QĐ.UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 30/05/1997
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe gắn máy ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản ô tô, xe gắn máy. Điều 2: Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng như sau: 1. Đối với xe gắn máy. Mức 1: Áp dụng cho xe chất lượng từ 90% đến 100%. Mức 2: Áp dụng cho xe đã sử dụng chất lượng từ 70% đến dưới 90%, trường hợp xe nhập khẩu có chất lượng 70% đăng ký lần đầu vẫn áp dụng mức 2. Mức 3: Áp dụng cho xe đã đăng ký sử dụng có chất lượng dưới 70% (không áp dụng đối với xe nhập khẩu đăng ký lần đầu). 2. Đối với tài sản xe ô tô. Mức 1: áp dụng cho xe đăng ký lần đầu chất lượng còn mới chưa qua sử dụng. Mức 2: áp dụng cho xe đã sử dụng nhưng thời gian sử dụng dưới 3 năm, trường hợp xe ô tô nhập khẩu đã sử dụng trên dưới 3 năm nếu đăng ký sử dụng lần đầu vẫn áp dụng mức 2. Mức 3: Áp dụng cho xe đăng ký là xe đã qua nhiều chủ sử dụng, thời gian sử dụng từ 3 năm trở lên, hoặc xe bị tai nạn sử dụng dưới 3 năm (nhưng phải có hồ sơ chứng minh xe bị tai nạn hư hỏng nặng sửa chữa lại). 3. Giá trị ô tô, xe gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ tài chính ban hành) hoặc giá thực tế do người nộp lệ phí trước bạ tự kê khai (trong trường hợp không nhất thiết phải có hóa đơn quy định) nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ quy định tại quyết định này. Điều 3: Một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây: 1. Đối với ô tô, xe gắn máy mới 100% sản xuất lắp ráp trong nước trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành). 2. Trường hợp xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu không có trong bảng giá này hoặc những xe nhập khẩu hàng viện trợ, nhưng không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Thông tư số 42/TC-TCT ngày 01/6/1995 của Bộ Tài chính thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhập khẩu (CIF) công (+) thêm các khoản thuế (nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt). 3. Các loại xe tải do Mỹ sản xuất không có trong bảng giá này thì tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo mức giá loại xe tải NISSAN của Nhật sản xuất, theo năm sản xuất và trọng tải.
Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5007 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2244/QĐ.UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do UBND tỉnh Nghệ An ban hành.
- 27/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động củaHết hiệu lực toàn bộ
- 28/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 88/2012/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2013Còn hiệu lực
- 26/2012/QĐ-UBNDQuyết định Quy định mức giá và công suất sử dụng buồng ngủ tối thiểu để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Thái Hoà và các huyện thuộc tỉnh Nghệ AnHết hiệu lực toàn bộ
- 30/2012/QĐ-UBNDQuyết định Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ AnCòn hiệu lực