- Số ký hiệu
- 22-QĐ/VKTQH
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/01/1984
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 22-QĐ/VKTQH NGÀY 5-1-1984 BAN HÀNH BẢN ĐỊNH MỨC GIẢI PHÓNG TẦU NỘI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 4 nhóm tầu và 15 nhóm hàng. 3. Định mức được áp dụng chung cho cả xếp và dỡ hàng hoá tại các cảng biển. 4. Định mức giải phóng tàu tính thời gian từ khi tầu giao thông báo sẵn sàng làm hàng tới khi tầu rời khỏi cầu cảng hay kéo neo lên khỏi mặt nước ở vùng neo. Định mức tính cho cả một con tàu không phụ thuộc vào việc cảng mở mấy máng trong ca và tiến hành xếp dỡ theo phương án nào đối với con tàu đó. 5. Nếu tầu chở hai loại hàng hoá thì thời gian giải phóng tầu sẽ là tổng số thời gian giải phóng từng loại hàng đó. Nếu tầu chở ba loại hàng trở lên thì định mức được tính theo định mức xếp dỡ hàng bách hoá. 6. Khi xếp dỡ hàng lương thực rời ở cảng Đà Nẵng thì định mức được giảm 20%; khi xếp Apatít, phân rời ở cảng Hải Phòng thì định mức được tính tăng gấp đôi; khi dỡ xi măng bao ở cảng Sài Gòn thì định mức được giảm 20%. Các mặt hàng khác cần tăng hay giảm định mức thì phải được cảng và đại diện chủ tàu nhất trí. II. CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN GIẢI PHÓNG TÀU: 1. Thời gian giải phóng tàu là thời gian, các cảng biển tiến hành công việc xếp dỡ hàng hoá và làm các công việc phụ khác đối với con tàu. 2. Thời điểm bắt đầu tính thời gian theo định mức kể từ lúc tầu giao thông báo sẵn sàng làm hàng. 3. Thời gian giải phóng tàu không được phép ngắt quãng trong các trường hợp sau: a. Làm các thao tác phụ trong quá trình xếp dỡ hàng hoá. b. Chằng buộc hay tháo gỡ hàng hoá. Trường hợp hàng đặc biệt hay quá khổ, phải có sự thoả thuận giữa cảng và tầu c. Cập cầu, di chuyển cầu, đưa đón tầu vào. d. Ngày nghỉ, ngày lễ (trừ 3 ngày nghỉ tết âm lịch) e. Chờ cầu, bến. 4. Thời gian giải phóng tàu được phép ngắt quãng trong các trường hợp sau: a. Mưa, bão, sóng gió cấp 4 trở lên ở vùng neo. b. Hàng hoá bị xé lẻ, lẫn lộn, không xếp gọn theo từng lô, từng vận đơn, ký mã hiệu không rõ ràng. Các trường hợp nêu trên phải lập biên bản và có xác nhận của cảng và tầu. 5. Để xác định thời gian tầu đậu bến thực tế thuyền trưởng các tầu phải lập bảng thống kê thời gian tầu đậu (Statment of fact). Bảng thống kê thời gian tầu đậu phải được thuyền trưởng hoặc đại diện chủ tầu và đại diện cảng ký.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 3453 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 22-QĐ/VKTQH và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- 3141/QĐ-TCCB-LĐQuyết định Thành lập Trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộCòn hiệu lực
- 3321/QĐ-KH-KTQuyết định Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 224-95 "Phương tiện cơ giới đường bộ-Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường"Còn hiệu lực
- 1906/PCQuyết định Quy định về điều kiện, nội dung và thủ tục cấp phép lưu hành phương tiện cơ giới đường bộCòn hiệu lực
- 3359-QĐ/TCCB-LĐQuyết định Ban hành Điều lệ Thi và Cấp bằng lái xeHết hiệu lực toàn bộ
- 3322/QĐ-KH-KTQuyết định Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 225-95 "Phương tiện cơ giới đường bộ-Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường"Còn hiệu lực