- Số ký hiệu
- 22/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 08/04/2021
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành mức giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ thực hiện thông báo, niêm yết công khai mức thu giá dịch vụ tại địa điểm tổ chức thu và cơ quan, đơn vị thu. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2021, thay thế Quyết định số [14/2019/QĐ-UBND](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/tai-chinh-nha-nuoc/quyet-dinh-59-2017-qd-ubnd-ban-hanh-bo-don-gia-dich-vu-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-hue-359186.aspx "Quyết định 59/2017/QĐ-UBND") ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục I Giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất (Kèm theo Quyết định số 22 /2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng4năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) STT Quy mô diện tích thửa đất Giá dịch vụ (đồng/thửa) Đất đô thị Đất ngoài đô thị 1 Diện tích dưới 100m2 2.534.000 1.694.000 2 Từ 100 - 300m2 3.009.000 2.011.000 3 Từ > 300 - 500 m2 3.190.000 2.140.000 4 Từ > 500 - 1.000 m2 3.906.000 2.605.000 5 Từ > 1.000 - 3.000 m2 5.362.000 3.569.000 6 Từ > 3.000 - 10.000 m2 8.235.000 5.505.000 7 Từ >1 - 10 ha 9.882.000 6.606.000 8 Từ > 10 - 50 ha 10.705.000 7.157.000 1. Giá dịch vụ trên đã bao gồm thuế VAT. 2. Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 01 ngày thì giá dịch vụ trích đo từ thửa đất thứ 02 trở đi tính bằng 80% giá dịch vụ ở Phụ lục I. 3. Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 147337 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 22/2021/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 177/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GiáHết hiệu lực toàn bộ
- 43/2014/NĐ-CPNghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đaiHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2017/NĐ-CPNghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đaiHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2019/NĐ-CPNghị định Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trangHết hiệu lực toàn bộ
- 14/2017/TT-BTNMTThông tư Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtCòn hiệu lực